UBND THÀNH PHỐ QUY NHƠN TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG Số: 59/KH-THCSQT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quy Nhơn, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số và thống kê giáo dục
Năm học 2024 – 2025
Căn cứ Công văn số 2422/SGDĐT-VP ngày 10/9/2024 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024-2025;
Căn cứ Công văn số 870/GDĐT-VP ngày 13/9/2024 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024-2025;
Trường THCS Quang Trung xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, Chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024 – 2025, cụ thể như sau:
- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Mục đích.
Thực hiện triển khai sâu rộng, hiệu quả đến cán bộ, giáo viên và nhân viên chủ trương thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số và thống kê giáo dục. Nâng cao nhận thức vai trò của CNTT trong cuộc sống, làm chuyển biến từ nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về vai trò, vị trí của CNTT đối với công tác giảng dạy.
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị CNTT; nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên.
Xác định việc phát triển nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học là một nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa và tác dụng rất lớn trong việc soạn giảng và học tập nhằm năng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy và đổi mới quản lí giáo dục.
- Yêu cầu.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới công tác quản lí, trong các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu của công tác đổi mới giáo dục theo hướng hiện đại hóa, phù hợp với xu thế phát triển mạnh mẽ của CNTT hiện nay.
Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện đầy đủ các nội dung công tác ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và trong công tác quản lí.
- NHIỆM VỤ CHUNG
- Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo trọng tâm về CNTT, CĐS và thống kê giáo dục; thống nhất trong nhận thức đầy đủ, toàn diện về chủ trương CĐS của Trung ương, của thành phố, của quận và toàn ngành Giáo dục; tập trung xây dựng và hoàn thiện các nền tảng, tiếp tục khơi gợi sự sáng tạo đột phá để ứng dụng CNTT và CĐS mạnh mẽ trong mọi hoạt động.
- Triển khai phần mềm quản trị trong các cơ sở giáo dục trên nền tảng cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành. Mở rộng hoàn thiện CSDL ngành, kết nối đầy đủ, toàn diện dữ liệu giữa các các đơn vị, cơ quan trong ngành Giáo dục; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa ngành Giáo với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, CSDL của thành phố, phục vụ công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo, kiểm tra và thanh tra của các cơ quan quản lý GDĐT.
- Đẩy mạnh triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt trong giáo dục.
- Tăng cường các nguồn lực của nhà nước và xã hội, nâng cao chất lượng nhân lực, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị triển khai ứng dụng CNTT và CĐS trong GDĐT.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
- Chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/03/2021 quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, trong đó lưu ý triển khai một số nội dung như sau:
– Duy trì và sử dụng tối đa lợi ích của phần mềm quản lý học tập (LMS) trong kết nối giữa nhà trường, giáo viên với học sinh (và phụ huynh) và tổ chức các hoạt động giáo dục; đảm bảo tích hợp, kết nối, trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm dạy học trực tuyến với phần mềm quản trị ở cơ sở giáo dục.
– Tăng cường xây dựng học liệu số (bao gồm: bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học); đóng góp học liệu và khai thác sử dụng hiệu quả Kho học liệu dùng chung của nhà trường của ngành giáo dục trong tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
– Triển khai làm quen với đánh giá thường xuyên; đánh giá định kỳ trực tuyến trên web Vnedu.vn hoặc trên ứng dụng mobile Vnedu Connect.
– Tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ giáo viên; ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến. Tham gia tập huấn giáo viên: đảm bảo 100% giáo viên được cấp tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng qua mạng một cách chủ động, thường xuyên.
– Rà soát có kế hoạch bổ sung, duy trì, nâng cấp trang thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đối số, dạy môn Tin học, dạy học trực tuyến và làm việc trực tuyến; đảm bảo có kết nối cáp quang Internet.
– Triển khai hiệu quả hệ thống thư viện điện tử (bao gồm phần mềm quản trị thư viện và cơ sở dữ liệu số hóa sách và tài nguyên phục vụ dạy học), kết nối liên thông với các kho học liệu số, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên.
– Đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT; thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân.
– Quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu:
+ Đạt 100% giáo viên, nhân viên, học sinh được bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết trong môi trường số.
+ Đạt 100% học sinh trong trường được tiếp cận Internet và các kho học liệu trực tuyến.
+ Tiếp tục rà soát, đầu tư mua sắm bổ sung máy tính cho phòng bộ môn tin học đáp ứng 2 học sinh/máy.
+ Thực hiện quản lý, ký hồ sơ chuyên môn, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- Chuyển đổi số trong quản trị trường học và xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục
– Sử dụng thành thạo các nghiệp vụ quản lý trường học trên phần mềm Vnedu.vn (quản lý học tập, giảng dạy, quản lý sổ theo dõi kết quả học tập học sinh, học bạ điện tử, hồ sơ chuyên môn giáo viên, hồ sơ học sinh,…) và báo cáo thống kê trên Hệ thống CSDL ngành giáo dục: https://truong.csdl.moet.gov.vn/.
– Triển khai các ứng dụng hồ sơ điện tử gồm: Sổ theo dõi kết quả học tập học sinh, học bạ, hồ sơ chuyên môn, áp dụng chữ ký số trong quản lý sổ theo dõi kết quả học tập học sinh, học bạ và hồ sơ chuyên môn; ứng dụng kết nối, tương tác, trao đổi thông tin giữa phụ huynh với cơ sở giáo dục trên nền tảng số, khuyến khích áp dụng các giải pháp miễn phí như tin nhắn OTT, email, ứng dụng trên thiết bị di động và website giáo dục.
– Triển khai và thực hiện ứng dụng hồ sơ điện tử gồm sổ điểm, học bạ, hồ sơ chuyên môn, áp dụng chữ ký số trong quản lý sổ điểm, học bạ và hồ sơ chuyên môn; ứng dụng kết nối, tương tác, trao đổi thông tin với phụ huynh trên nền tảng số.
– Trang thông tin điện tử (website) của nhà trường được công khai các thông tin của trường, cung cấp đầy đủ thông tin (cơ sở vật chất, chương trình học, đội ngũ, …) theo quy định của Bộ GD&ĐT; được liên kết với trang của Phòng GDĐT.
– Hồ sơ công việc tại nhà trường được xử lý trên môi trường mạng.
– Triển khai mở rộng, thực hiện ký số văn bản USB Token trên hệ thống quản lý hành chính điện tử, liên thông trao đổi văn bản điện tử giữa tất cả các bộ phận trong trường, với các cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan quản lý ở địa phương.
– Triển khai nâng cấp Cổng thông tin điện tử đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ GDĐT.
– Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành và công tác thống kê giáo dục.
– Tổ chức cập nhật dữ liệu trên hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu ngành giáo dục tại địa chỉ https://truong.csdl.moet.gov.vn đảm bảo thông tin trên CSDL ngành đáp ứng tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”. Đảm bảo 100% thông tin định danh cá nhân của học sinh, giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý được cập nhật đầy đủ, chính xác và xác thực định danh với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
– Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ (kỳ đầu năm học, kỳ cuối học kỳ I và kỳ cuối năm học) đúng thời hạn, đầy đủ và chính xác nội dung theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 ; quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Phòng GDĐT, Sở GDĐT.
- Triển khai hiệu quả dịnh vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt
– Tiếp tục thực hiện dịch vụ trực tuyến về đăng ký, xét tuyển học sinh trực tuyến đầu cấp lớp 6; dịch vụ công nhận văn bằng, chứng chỉ, triển khai ở mức độ toàn trình.
– Triển khai sử dụng dịch vụ công trực tuyến, toàn trình liên thông trên Cổng thông tin Dịch vụ công Tỉnh.
– Thực hiện thanh toán các loại phí bằng phương thức không dùng tiền mặt:
Thanh toán học phí, thanh toán bảo hiểm, kết nối với các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt.
- MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- Kiện toàn tổ chức, bộ phận phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục
– Phân công 03 đồng chí:
+ Phạm Cường – Phó Hiệu trưởng.
+ Đặng Văn Thạch – Tổ trưởng tổ Tin học.
+ Nguyễn Thị Hồng Thắm – Tổ trường tổ Văn phòng.
Là 03 cán bộ nòng cốt có kỹ năng tốt về CNTT làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS và công tác thống kê giáo dục trong nhà trường.
– Ra Quyết định thành lập Tổ quản lý và triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS phân công cho từng Tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên thực hiện thường xuyên liên tục.
– Quan tâm công tác tuyên truyền các hoạt động của trường, của ngành, của Nhà nước trên các nền tảng xã hội (website; fanpage;…).
- Thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số
Nhà trường triển khai tự đánh giá mức độ CĐS theo Bộ chỉ số của Bộ GD&ĐT (theo Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022) trong từng năm học, đưa nội dung chuyển đổi số vào tiêu chí thi đua hằng năm.
- Tăng cường công tác thể chế
– Thực hiện quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT; phân công cụ thể trách nhiệm, đảm bảo tuân thủ quy định về thông tin cá nhân, về cơ sở dữ liệu.
– Quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện chế độ báo cáo trên phần mềm đầy đủ, chính xác, kịp thời.
– Xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục các chuyên ngành giáo dục. Tập trung chuyển đổi số, cụ thể:
+ CSDL chuyên ngành tổ chức cán bộ: Quản lý nhân sự, quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; tuyển dụng, luân chuyển.
+ CSDL về công tác đánh giá công tác thi đua – khen thưởng.
+ CSDL về công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
+ CSDL về quản lý văn bằng, chứng chỉ.
+ CSDL về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
+ CSDL quản lý trang thiết bị giáo dục (cơ sở vật chất)
+ CSDL quản lý lương.
- Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng CNTT, CĐS giáo dục
– Bố trí nguồn kinh phí hợp lý từ ngân sách hàng năm của đơn vị đầu tư cho hoạt động bảo trì, nâng cấp ứng dụng và phát triển CNTT; đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT.
– Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống công nghệ thông tin; thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin; tuyệt đối đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số phục vụ chuyển đổi số
– Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT, CĐS trong các hoạt động GDĐT và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; triển khai các hoạt động hưởng ứng ngày CĐS quốc gia vào ngày 10 tháng 10 hàng năm
– Tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và CĐS cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý giáo dục và học sinh. Nội dung bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tiễn về triển khai ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà trường.
– Rà soát, kiện toàn và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ phụ trách ứng dụng CNTT, CĐS và làm công tác thống kê.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác CNTT, CĐS
– Ban giám hiệu sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh các điều kiện đảm bảo về nhân lực, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và việc triển khai ứng dụng CNTT, CĐS, công tác thống kê trong giáo dục;
– Nhà trường tổ chức tự đánh giá, đăng kí công nhận mức độ CĐS; công bố công khai mức độ CĐS của cơ sở giáo dục.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ban Giám hiệu
– Kiện toàn tổ chức, bộ phận phụ trách CNTT, CĐS và công tác thống kê giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn lực.
– Ra Quyết định thành lập Ban CNTT, CĐS phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, giáo viên.
– Rà soát, đầu tư cơ sở vật chất cho công tác CNTT, CĐS trong nhà trường.
– Đồng chí Phạm Cường – Phó hiệu trưởng: Phụ trách chung công tác CNTT, CĐS và công tác thống kê giáo dục; quản lí ứng dụng CNTT, CĐS vào các mảng việc được phân công phụ trách.
- Các thành viên khác
– Ban quản trị: gồm các đồng chí trong Ban giám hiệu.
– Đồng chí tổ trưởng tổ Tin học quản lý trang thông tin trường (website);
– Đồng chí tổ trưởng tổ Văn phòng quản lí phụ trách CSDL Ngành, công tác thống kê giáo dục làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS.
– Đồng chí kế toán: tham mưu và thực hiện dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt.
– Tổ trưởng chuyên môn: Tham gia đánh giá mức độ chuyển đổi số của trường.
– Giáo viên: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá. Xây dựng kho học liệu dữ liệu dung chung của nhà trường ít nhất mỗi tổ 1-2 hoạt động/tháng để gửi lên nhà trường phê duyệt. Thường xuyên truy cập vào các trang website của trường và đăng tải các nội dung tổ chức các hoạt động của nhà trường, lớp ít nhất 01 bài/tháng/giáo viên .
– Nhân viên phụ trách thiết bị, thư viện, y tế, thực hiện công tác ứng dụng CNTT, CĐS vào các mảng công việc được phân công phụ trách.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, Chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2024-2025. Đề nghị các bộ phận, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm túc kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần báo cáo kịp thời về Ban giám hiệu để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời./.
Nơi nhận:
– CB, GV, NV; – Lưu: VT. |
HIỆU TRƯỞNG ( đã ký, đóng dấu) Cao Thị Hồng Nghĩa |